47 Khuông Việt, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

028.6287.4276

VIÊN NÉN ALPHATRYPA – THUỐC GIẢM VIÊM VÀ PHÙ MÔ MỀM (HỘP 5 VỈ X 10 VIÊN)

Giá liên hệ

Alphatrypa được chỉ định trong các trường hợp: giảm viêm và phù mô mềm do áp xe, loét, nhiễm trùng.

Mã: 02TH005 Danh mục: ,

Mô tả

Viên nén Alphatrypa được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm viêm và phù mô mềm do áp xe, loét, nhiễm trùng
Bảo quản:

Dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

Thành phần

Mỗi viên nén Alphatrypa chứa:

Hoạt chất:

  • Chymotrypsin: 4200 đơn vị USP (21 µkatal).

Tá dược:

  • Isomalt, magnesi stearat, amidon, bột mùi bạc hà… vừa đủ 1 viên.

Cách dùng

Cách dùng
  • Uống.
  • Ngậm dưới lưỡi.
Liều dùng
  • Uống: 2 viên/lần x 3–4 lần/ngày.
  • Ngậm dưới lưỡi: 2 viên/lần x 3–4 lần/ngày.

Đối tượng sử dụng

Người cần giảm viêm và phù mô mềm do áp xe, loét, nhiễm trùng.

Lưu ý

Chống chỉ định
  • Dị ứng với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
  • Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.
  • Những bệnh nhân không nên điều trị bằng các thuốc dạng enzym gồm: người rối loạn máu đông di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày.
  • Vì khả năng gây mất dịch kính, không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh. 
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
  • Phụ nữ có thai: Thận trọng, chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt quá nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
  • Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được.
Tương tác thuốc
  • Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính của chymotrypsin.
  • Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc làm tan đàm đường hô hấp, không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.
Tác dụng không mong muốn
  • Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu huỷ làm tắc mạng bó dây.  Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.
  • Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.
  • Với liều cao thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.
     

 

Câu hỏi thường gặp

...

Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi
Chọn trường để được hiển thị. Những người khác sẽ được ẩn. Kéo và thả để sắp xếp lại các thứ.
  • Ảnh
  • Đánh giá
  • Giá
  • Cổ phiếu
  • Sẵn sàng
  • Thêm vào giỏ
  • Mô tả
  • Nội dung
  • Cân
  • Kích thước
  • Thêm thông tin
Nhấn vào bên ngoài để che giấu sự so sánh bar
So sánh
X