47 Khuông Việt, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

028.6287.4276

VIÊN NÉN NHAI MEYERLUKAST 4 – DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN MẠN TÍNH

Giá liên hệ

Thuốc chứa montelukast 4 mg, dạng viên nén nhai, được chỉ định trong dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính và làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Mã: 03TH007 Danh mục: , Thẻ:

Mô tả

Meyerlukast 4 là thuốc chứa montelukast 4 mg, được bào chế dưới dạng viên nén nhai.

Thuốc được chỉ định:

  • Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm.
  • Điều trị người hen nhạy cảm với aspirin.
  • Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
  • Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng, bao gồm:
    • Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên;
    • Viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

 

Xem thêm các sản phẩm thuộc nhóm Chống Dị Ứng tại Victory Pharma.

 

Thành phần

Mỗi viên nén nhai chứa:

Hoạt chất:

  • Montelukast (dưới dạng montelukast natri)                  4 mg.

Tá dược:

  • Lactose, Tinh bột mì, Aspartam, Polyvinyl pyrrolidon K30, Allura red, Sunset yellow, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Magnesi stearat, Bột mùi cam.

Cách dùng

Cách dùng:
  • Nên uống thuốc một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh hen suyễn, nên uống thuốc vào buổi tối.
  • Đối với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.
  • Những bệnh nhân vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng chỉ nên uống 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.
  • Có thể uống montelukast cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
  • Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 10 mg.
  • Trẻ em 6–14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 5 mg.
  • Trẻ em 2–5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 4 mg.
  • Trẻ em từ 6 tháng tới 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 4 mg.
Khuyến cáo chung:
  • Hiệu lực điều trị của montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt trong một ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình hoặc theo giới tính.
Điều trị montelukast liên quan tới các thuốc chữa hen khác
  • Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
  • Giảm liều các thuốc phối hợp:
    • Thuốc giãn phế quản: Có thể thêm montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cớ đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được.
    • Corticosteroid dạng hít: Cùng dùng montelukast mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ. Ở một số người bệnh, liều lượng corticosteroid dạng hít có thể rút khỏi hoàn toàn. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít bằng montelukast.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm.

Lưu ý

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
  • Có co thắt phế quản trong cơn hen suyễn cấp. Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc cứu nguy thích hợp. Có thể tiếp tục điều trị bằng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng.
  • Trong khi có thể giảm liều corticosteroid dạng xịt từ từ dưới sự giám sát y tế, không nên dùng montelukast thay thế đột ngột cho corticosteroid dạng xịt hoặc dạng uống.
  • Không nên dùng montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát sự co thắt phế quản do hoạt động. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi hoạt động nên tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuốc chủ vận β dạng xịt để phòng ngừa và có thể dùng thuốc chủ vận β dạng xịt có tác động ngắn để cứu nguy.
  • Những bệnh nhân bị mẫn cảm với aspirin nên tránh tiếp tục dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở những người bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
  • Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng montelukast. Đã có báo cáo về tác dụng phụ thần kinh - tâm thần ở người bệnh dùng montelukast.
  • Ở một số hiếm trường hợp người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotrien, đã trải qua một hoặc một số hiện tượng như tăng bạch cầu ái toan, phát ban kiểu viêm mạch, triệu chứng hô hấp xấu đi, biến chứng tim và/hoặc bệnh thần kinh, có khi được chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss.
  • Montelukast đã được nghiên cứu trên bệnh nhi từ 6 tháng đến 14 năm tuổi. Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi. Các nghiên cứu cho thấy montelukast không ảnh hưởng lên tỷ lệ phát triển của trẻ em.
  • Ở người cao tuổi, trong các nghiên cứu lâm sàng không thấy có khác biệt về các thuộc tính an toàn và hiệu quả của montelukast liên quan đến tuổi tác.
  • Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
  • Phụ nữ có thai: Chưa nghiên cứu montelukast ở người mang thai. Chỉ dùng montelukast cho người mang thai khi thật cần thiết. Trong quá trình lưu hành sản phẩm trên thị trường, đã có báo cáo hiếm gặp các trường hợp bị khuyết tật chi bẩm sinh ở con của các bà mẹ sử dụng montelukast khi mang thai. Phần lớn các bà mẹ này cũng dùng kèm theo các thuốc trị hen khác trong quá trình mang thai. Mối liên hệ nhân quả của các biến cố này với việc sử dụng montelukast chưa được xác lập.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Vì thuốc này có thể bài tiết qua sữa mẹ, nên người mẹ cần thận trọng khi dùng montelukast trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Montelukast dự kiến sẽ không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, phản ứng của từng cá nhân đối với thuốc có thể thay đổi. Một số tác dụng phụ như chóng mặt và buồn ngủ đã được báo cáo với montelukast, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trên một số bệnh nhân.

Tương tác thuốc
  • Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến cáo của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc ngừa thai dạng uống (ethinyl estradiol/norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.
  • Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những người dùng đồng thời với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP3A4, nên dùng thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh CYP2C8. Tuy nhiên, thông tin từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan giữa montelukast và rosiglitazon đã chứng minh montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Do đó, không đoán trước được montelukast có làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi men này như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid.

Câu hỏi thường gặp

....

Vui lòng đăng nhập để đặt câu hỏi
Chọn trường để được hiển thị. Những người khác sẽ được ẩn. Kéo và thả để sắp xếp lại các thứ.
  • Ảnh
  • MÃ
  • Đánh giá
  • Giá
  • Cổ phiếu
  • Sẵn sàng
  • Thêm vào giỏ
  • Mô tả
  • Nội dung
  • Cân
  • Kích thước
  • Thêm thông tin
Nhấn vào bên ngoài để che giấu sự so sánh bar
So sánh
X